 |
DuyMinh Software www.phamduyminh.com Let's share to be shared.
|
| View previous topic :: View next topic |
| Author |
Message |
duyminh Site Admin

Joined: 20 May 2007 Posts: 3177
|
Posted: Mon Nov 02, 2009 4:36 pm Post subject: Trang bị hệ thống báo cháy tự động |
|
|
23.4.1 Quy định chung
23.4.1.1 Hệ thống báo cháy tự động phải được trang bị cho các công trình có nguy hiểm vè cháy, nổ. Cụ thể:
a) Nhà hành chính, trụ sở làm việc của cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội; nhà hành chính, trụ sở, nhà văn phòng làm việc khác;
b) Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà ở khác cao từ 7 tầng trở lên;
c) Nhà, công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ
d) Trường học, cơ sở giáo dục từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 15.000 m3 trở lên; nhà trẻ, mẫu giáo có 100 cháu trở lên hoặc có khối tích tổng cộng từ 1000 m3 trở lên;
đ) Bệnh viện, nhà điều dưỡng cấp tỉnh trở lên; cơ sở y tế khám, chữa bệnh có từ 25 giường trở lên;
e) Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao, những nơi tập trung đông người từ 200 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, câu lạc bộ, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và những công trình công cộng khác;
g) Chợ kiên cố và bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên;
h) Nhà lưu trữ, thư viện, bảo tàng, triển lãm thuộc Nhà nước quản lý;
i) Đài phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông từ cấp huyện trở lên;
k) Ga hàng không; cảng biển; nhà ga đường sắt loại 1; bãi đỗ có 200 xe ôtô trở lên;
l) Cơ sở sản xuất thuộc thẩm quyền cấp huyện trở lên phê duyệt dự án thiết kế xây dựng;
m) Nhà máy điện; trạm biến áp từ 220 KV trở lên;
n) Kho, cảng xuất nhập xăng dầu, khí đốt hoá lỏng;
o) Kho hàng hoá, vật tư khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên;
p) Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;
q) Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và quốc gia thuộc các lĩnh vực;
r) Công trình hầm, tầng hầm.
Khuyến khích lắp đặt cho các công trình khác.
23.4.1.2 Hệ thống báo cháy tự động được trang bị phải đáp ứng những yêu cầu sau:
a) Phát hiện cháy nhanh;
b) Chuyển tín hiệu phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;
c) Có khả năng chống nhiễu tốt, không bị ảnh hưởng bới các hệ thống khác được lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;
d) Báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;
đ) Không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy;
e) Phải đảm bảo độ tin cậy;
g) Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không gây ra những sự cố tiếp theo cho hệ thống.
23.4.1.3 Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng báo cháy, tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép trang bị các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu.
Trung tâm báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập. Một nguồn 220V xoay chiều và một nguồn là ăc quy dự phòng. Dung lượng của ăc quy dự phòng phải đảm bảo ít nhất 12 giờ cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 01 giờ khi có cháy.
Trung tâm báo cháy phải được nối đất và việc nối đất phải thoả mãn yêu cầu của TCVN 4756:1989.
23.4.1.4 Trường hợp hệ thống báo cháy liên kết với hệ thống chữa cháy, thì ngoài chức năng báo cháy còn phải điều khiển hệ thống chữa cháy hoạt động ngay để dập tắt đám cháy kịp thời.
23.4.1.5 Đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong Bảng …. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ và theo tính chất của cơ sở được trang bị, tham khảo trong Phụ lục 3.
Bảng …
Đặc tính kỹ thuật Đầu báo cháy nhiệt Đầu báo cháy khói Đầu báo cháy lửa
Thời gian tác động Không lớn hơn 120 giây Không lớn hơn 30 giây Không lớn hơn 5 giây
Ngưỡng tác động Từ 400C đến 1700C
Sự gia tăng nhiệt độ trên 50C/phút Độ che mờ do khói*:
Từ 5 đến 20 %/m đối với đầu báo cháy khói thông thường.
Từ 20 đến 70% trên khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo khói tia chiếu Ngọn lửa trần cao 15mm cách đầu báo cháy 3m.
Độ ẩm không khí tại nơi đặt đầu báo cháy Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98%
Nhiệt độ làm việc Từ -100C đến +1700C Từ -100C đến +500C Từ -100C đến +500C
Diện tích bảo vệ Từ 15m2 đến 50m2 Từ 50m2 đến 1000m2** Hình chóp có góc 1200, chiều cao từ 3m đến 7m.
Chú thích:
* Ngưỡng tác động của đầu báo cháy khói được tính bằng độ che mờ do khói trên một khoảng cách cho trước.
** Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy khói tia chiếu là phần diện tích giới hạn bởi khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu (từ 5 đến 100m) và độ rộng ở 2 phía dọc theo tia chiếu (10m): từ 50 đến 1000m2.
23.4.1.6 Trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu diện tích mỗi kênh không được lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực bảo vệ kín.
23.4.1.7 Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được trang bị nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất là một đầu báo cháy.
Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được trang bị đầu báo cháy hỗn hợp thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được xác định theo tính chất cháy chính của khu vực đó.
23.4.1.8 Đối với khu vực bảo vệ có nguy hiểm về nổ, phải trang bị các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.
23.4.1.9 Ở những khu vực có độ ẩm cao, nhiều bụi phải trang bị các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm, chống bụi.
23.4.1.10 Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải trang bị các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy.
23.4.2 Bố trí hệ thống báo cháy tự động.
23.4.2.1 Trung tâm báo cháy tự động phải bố trí ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và sự cố đến nơi có người trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy.
Nơi bố trí trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tín hiệu báo cháy.
23.4.2.2 Đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được bố trí lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột hoặc treo trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.
23.4.2.3 Đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải được bố trí trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panen) lớn hơn 0,4m.
Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía bên dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc bố trí đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.
23.4.2.4 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách bố trí tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo Bảng …, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.
Bảng ….
Độ cao lắp đặt đầu báo cháy, m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách bố trí tối đa, m
Giữa các đầu
báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 100 10 5,0
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 80 8,5 4,0
Lớn hơn 6,0 đến 10 nhỏ hơn 65 8,0 4,0
Lớn hơn 10 đến 12 nhỏ hơn 55 7,5 3,5
Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3m thì khoảng cách bố trí cho phép giữa các đầu báo cháy khói là 15m.
Đối với đầu báo cháy khói tia chiếu, khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát với đầu thu của hai cặp đầu báo liền kề không được lớn hơn 10m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháy khác không quá 5m. Trong khoảng giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo cháy khói tia chiếu không được có vật che khuất tia chiếu.
Đầu báo cháy khói ion hoá không được bố trí lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn 10m/s.
Đầu báo khói quang điện không được bố trí những nơi mà chất cháy khi cháy tạo ra chủ yếu là khói đen.
23.4.2.5 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách bố trí tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà phải xác định theo Bảng …, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.
Bảng …
Độ cao lắp đặt đầu báo cháy, m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách bố trí tối đa, m
Giữa các đầu
báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 50 7,0 3,5
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 25 5,0 2,5
Lớn hơn 6,0 đến 9 nhỏ hơn 20 4,5 2,0
Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt cố định phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.
Đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được bố trí lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu kiện khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.
23.4.2.6 Hộp nút ấn báo cháy được bố trí lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy, được lắp trên tường và cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8m đến 1,5m tính từ mặt sàn hay mặt đất.
23.4.2.7 Khoảng cách bố trí giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50m. Nếu lắp bên ngoài trời thì khoảng cách bó trí tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 150m, có ký hiệu rõ ràng và phải là loại chống nước.
23.5 Hệ thống báo cháy cho các công trình khác
23.5.1 Tất cả các công trình công nghiệp đều phải được lắp đặt hệ thống phát hiện cháy.
23.5.2 Tín hiệu báo động cháy phải khác biệt so với các tín hiệu khác đang được sử dụng trong những hoạt động thông thường của công trình
23.5.3 Trong một số trường hợp cụ thể (ví dụ ở cửa hàng lớn hay những nơi tập trung đông người) thì 1 tín hiệu cảnh báo chung ban đầu khi có nhiều người có thể gây hỗn độn không mong muốn. Vì vậy, cần phải có lực lượng được đào tạo đầy đủ để thực hiện phương án và quy trình sơ tán an toàn được lập sẵn một cách có hiệu quả.
23.5.4 Văn phòng, cửa hàng, khu buôn bán, nơi tập trung đông người và nơi vui chơi giải trí, nhà công nghiệp, kho và những khu vực không dùng để ở khác phải được lắp đặt hệ thống phát hiện cháy tự động với các đầu báo cháy phù hợp ở các khu vực có nguy cơ cháy cao. Ngoài ra, một số trường hợp cần đến hệ thống phát hiện cháy tự động như:
a) Nhằm bổ sung cho một số trường hợp không nằm trong quy định ở Quy chuẩn này;
b) Là một phần của thiết bị điều khiển đối với hệ thống bảo vệ chống cháy, như để chỉnh áp hoặc mở cửa tự động;
c) ở khu vực không có người trong ngôi nhà (ví dụ khu vực kho hoặc tầng hầm không có người qua lại thường xuyên, hoặc một phần của nhà tạm thời bị bỏ trống) khi một đám cháy có thể xuất hiện và cản trở việc thoát nạn từ bất kỳ khu vực có người nào trong ngôi nhà.
23.6 Kết nối hệ thống báo cháy tự động với các hệ thống khác
23.6.1 Trong các công trình nhà cao tầng hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy phải được kết nối với các hệ thống kỹ thuật khác, gồm:
- Kết nối để điều khiển hạ thang máy xuống tầng có lối thoát nạn thông trực tiếp ra ngoài nhà trong trường hợp có cháy.
- Kết nối để điều khiển đóng hệ thống quạt tăng áp của cầu thang thoát nạn, hệ thống hút khói khi có cháy.
- Kết nối để ngắt tự động hệ thống thông gió và điều không khí khi có cháy.
23.6.2 Đối với các công trình tập trung đông người và các công trình khác được thiết kế hệ thống thông tin nội bộ thì hệ thống này phải được kết nối tự động với hệ thống báo cháy để tự động thông báo về báo động cháy và hướng dẫn thoát nạn an toàn khi có cháy.
23.6.3 Đối với các công trình được thiết kế các hệ thống ngăn cháy lan tự động như các cửa ngăn cháy, cửa đi ngăn cháy, màn nước ngăn cháy …, hệ thống cửa thoát khói tự động… thì các hệ thống này phải liên kết với hệ thống báo cháy tự động để báo về sự hoạt động của hệ thống này.
23.6.4 Trong các công trình có lắp đặt các hệ thống chữa cháy tự động thì các hệ thống này phải kết nối với hệ thống báo cháy để báo các trường hợp chữa cháy bằng các hệ thống chữa cháy tự động trên.
23.6.5 Kết nối hệ thống báo cháy tự động với đơn vị chữa cháy khu vực
Hệ thống báo cháy tự động của các công trình có quy mô lớn hoặc cao tầng; có lượng người thường xuyên lớn; của các công trình có ý nghĩa chính trị như:Trụ sở cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, tôn giáo… phải được kết nối tự động với đơn vị chữa cháy gần nhất. Đối với các cơ sở khác khuyến khích kết nối với đơn vị chữa cháy gần nhất.
http://minh.forumotion.com/forum-f17/topic-t1350.htm _________________ Website: www.phamduyminh.com
www.tienluccorp.vn
Forum: http://forum.phamduyminh.com
http://diendan.phamduyminh.com
Let's share to be shared.
Hãy chia sẻ để được sẻ chia.
 |
|
| Back to top |
|
 |
duyminh Site Admin

Joined: 20 May 2007 Posts: 3177
|
Posted: Mon Nov 02, 2009 4:43 pm Post subject: |
|
|
3. Tủ trung tâm báo động dạng quét:
Như đã trình bày ở phần trên, đối với các công trình xây dựng đòi hỏi hệ thống cảnh báo điện tử với số lượng kênh và đầu báo lớn, để dễ dàng quản lý theo dõi hoạt động của hệ thống và giảm thiểu công lắp đặt người ta dùng hệ thống cảnh báo điện tử hoạt động theo nguyên lý gửi địa chỉ. Tuy nhiên vì nhiều lý do, rất nhiều công trình lớn vẫn phải trang bị các hệ thống cảnh báo điện tử thông thường, không phải loại làm việc theo nguyên lý gửi địa chỉ.
Số lượng kênh của tủ trung tâm trong hệ thống thông thường thường có giới hạn tối đa khoảng 20 kênh. Đối với số lượng tối đa khoảng 20 kênh. Đối với số lượng kênh lớn hơn người ta buộc phải dùng nhiều tủ trung tâm hoặc tủ mở rộng . Việc sử dụng nhiều tủ trung tâm và tập trung một số lượng lớn các dây tín hiệu về các tủ trung tâm gây khó khăn trong việc theo dõi và quản lý hoạt động của hệ thống, đồng thời làm gia tăng các chi phí lắp đặt. Để khắc phục vấn đề này người ta sử dụng cách lắp đặt phân tán hệ thống được thực hiện như sau:
Một số lượng nhất định các kênh được nối với các tủ trung gian, các tủ trung gian được nối với các tủ trung tâm tại phòng thường trực. Cách làm này giảm được chi phí lắp đặt và hạn chế đến mức thấp nhất số lượng tủ và đường chuyền tải trung tâm.
Nhược điểm của cách làm này là không xác định được nơi xảy ra sự cố một cách cụ thể nhanh chóng.
Tủ báo động dạng quét được nghiên cứu chế tạo khắc phục vấn đề này .
3.1.Cấu tạo của tủ trung tâm báo động dạng quét
Tủ trung tâm báo động dạng quét bao gồm 2 bộ phận. Bộ phận trung tâm quét kênh và bộ phận tủ trung tâm.Bộ phận trung tâm có nhiệm vụ tập hợp một số lượng kênh nhất định và đượck lắp đặt tại các khu vực khác nhau .
Bộ phận trung tâm có nhiệm vụ cungc cấp các địa chỉ quét kênh và khu nvẹc ,sử ls các tín hiệu từ các kênh báo về.Chỉ trạng thái các kênh .Phát ra tín hiệu cảnh báo động bằng âm thanh và đén tín hiệu.
Bộ phận trung tâm có nhiệnm vụ cung cấp các địa chỉ quét kênh và khu vực ,xử lý các tind hệu từ các kênh báo về.Chỉ trạng thái các kênh. Pát ra các tín hiệu cảnh báo và báo động bằng âm thanh và đèn tín hiệu.
Bộ phận trungtâm và các bộ tập hợp kênh được lắp nối với nhau bằng một hệ thống dây dẫn có số lượng tối đa là 20 sợi ( bao gồm 8 đường địa chỉ kênh,8 đường địa chỉ khu vực , đường tín hiệu,1 đường hồi phục và 2 đường dây nguồn).
3.1.1. Bộ đếm kênh và bộ đếm khu vực
Các bộ đếm đếm kênh và đếm khu vực là các bộ đếm BCD-2 chữ số dùng để cung cấp các tín hiệu quét kênh (Ao đến A7 )và gửi địa chỉ đến các bộ quét (A8 đến A15).
Sơ đồ của bộ đếm được trình bày trong hình
Xung đếm có tần số 1 KHz từ bộ phát xung đưa tới chân CP1của mạch đếm BCD thứ nhất (CD 4518) Chân Do của mạch đếm BCD thứ nhất được nối với chân CP1 của mạch đếm thứ hai.Các đầu ra ABCD của các mạch đếm được đưa tới các chân ABCD của các bộ giải mã BCD sang đèn LED –7 thanh, đồng thời chúng được đưa tới các bảng quét kênh của các bộ quét ,số thứ tự của kênh đó sẽ được hiển thị trên các đèn LEN –7 thanh. Khi bộ quét kênh quét hết số kenh đã định trước một tín hiệu sing có mức cao (HIGH) sẽ được gửi lên đường END đực nối với trân MD của các mạch đếm BCD, các bộ đếm được hồi phục lại trạng thái ban đầu (đầu ra ABCD của các mạch đếm có giá trị bằng 0). Chân CP0 có mức thấp (LOW) các bộ đếm BCD đếm lần lượt các xung. Khi chân CP0 có mức cao(HIGH) các bộ đếm BCD dừng đếm và giữ nguyên giá trị lúc đó.
Sơ đồ được trình bày trong hình .
Cấu tạo của bộ đếm khu vực cũng tương tự như bộ đếm kênh ,nhưng khác nhau ở chỗ : không có mạch phát xung nhưng lại có mạch xung đếm .
Các đầu ra ABCD của các mạch đếm BCD trong bộ đếm khu vực cũng được đưa đến các chân của mạch giải mã BCD sang đèn LEN –7thanh đồng thời chúng cũng sử dụng các địa chỉ từA8 đếnA15 đưa tới các bộ quét kênh.ứng với mỗi giá trị ABCD của mạch đếm sẽ chỉ có một bộ quét kênh hoạt động.Địa chỉ hay số thứ tự của bộ quét kênh này trùng khớp với con số hiển thị trên đèn LED –7 thanh của bộ đếm khu vực.
Tín hiệu xung có mức cao trên đường END do các bộ quét kênh gửi về ngoài nhiệm vụ khôi phục các mạch đếm kênh về trạng thái ban đầu còn được sử dụng làm xung đếm của bộ đếm khu vực.Mỗi lần có 1 xung, bộ đếm khu vực tăng thêm một đơn vị.
Mạch giới hạn số đếm của bộ đếm khu vực là một mạch điện thực hiện hàm logic AND.Đầu ra của mạch logic này được nối với chân MR của các mách đếm BCD trong bộ đếm khu vực .Bằng cách thay đổi điện trở và vị trí các công tắc trong mạch ta có thể giới hạn số đếm của bộ đếm khu vực một cáh tuỳ ý trong khoảng từ 1 đến 100 . Cách đặt giói hạn số đếm khu vực xin xem ở phần bộ quét kênh .
3.1.1.2 Bộ xử lý tín hiệu
Sơ đồ bộ xử được trình bày trong hình vẽ.
Tuỳ thuộc vào trạng thái của kênh báo động ,tín hiệu từ kênh báo động sẽ được truyền theo đường Z về tủ trung tâm dưới dạng các giá trị điện trở khác nhau.Các giá trị điện trở này được biến đổi thành tín hiệu dưới dạng địn áp thông qua một bộ nguồn 12vdc. tín hiệu dưới dạng điện áp của kênh được đồng thời đưa đến đầu vào của 3 mạch so sánh A,B,C.
Khi đầu vào có điện áp 0 ≤ U < VDC ,đầu ra của mạch so sánh A,B,C có mức cao(HIGH).
Khi đầu vào có mức điện áp 6 < U ≤ 6 VDC đầu ra của mạch so sánh A,B,C có mức thấp( LOW) .
Khi đầu vào có mức điện áp 3< U≤ 6 VDC đầu ra của mạch so sánh A,B có mức thấp (LOW), đầu ra của mạch so sánh C có mức cao( HIGH).
Khi đầu vào có mức điện áp 1< U≤ 3 VDC, đầu ra của mạch so sánh A có mức thấp (LOW), đầu ra của mạch so sánh B,C có mức cao( HIGH).
Khi đầu vào có mức điện áp 1< U ≤ 3 VCD đầu ra của mạch so sánh A có mức thấp (LOW) đầu ra của mạch so sánh B,C có mức cao (HIGH).
Thông qua mạch logic EX-OR đầu ra của các bộ so sánh A,B,C được kết hợp với nhau tạo thành 3 hàm logic sau:
Y=AC + AC =L; ứng với mức điện áp 0≤U < 1 VDC và 6 < U≤12 VDC
Y= AB =H; ứng với mức điệnáp 1< U≤ 3VDC
Y= BC=H ;ứng với mức điện áp 3< U ≤ 6 VDC
BA hàm lôgic trên biểu diễn các trạng thái của kênh như sau:
Y= AC+AC=L: Đường dây tín hiệu của kênh bị chập hoặc đứt
Y= AB=H : đầu báo hoạt động
Y= BC= H : Kênh an toàn.
Khi đường dây tín hiệu của kênh bị chập hoặc bị đứt,đèn LED màu vàng sẽ sáng để báo tình trạng có lỗi (FAULT).
Khicó đầu báo hạot động đèn LED màu đỏ sẽ sáng lên để báo tình trạng báo động (ALARM).
Khicác kênh hoạt độgn bình thường, đèn LED màu xanh sáng để báo hiệu tình trạng an toàn (SAFE).
Tín hiệu ở đèn LED báo lỗi và tín hiệu ở đèn LED báo động được kết hợp theo hàm logic OR để đưa tới chân CP0 của các mạch đếm cơ số 2 trong mmạch làm trễ.
Mạch làm trễ của bộ xử lý tín hiệu bao gồm 2 mạch đếm cơ số 2 nối tiếp với nhau.Khi chân CP0 của các mạch đếm cơ số 2 có mức thấp, chúng sẽ đếm các xung phát ra từ một mạch tạo xung có tần số 10 Hz. Tối đa có 256 xugn được đếm, như vậy thời gian làm trễ tối đa của mạch là 100 ms x 256= 25600 ms hoặc bằng 25,6 giây.
Thời gian làm trễ này có thể thay đổi được thông qua mạch giới hạn thời gian trễ được thực hiện bởi mạch NAND với các biến số là đầu ra của các mạch đếm cơ số
2) Bằng cách thay đổi và vị trí công công tắc ở trong mạch ta có thể giảm thời gian làm trễ của mạch một cách tuỳ ý. Cách đặt thời gian trễ xin xem ở mục “phần cách đăt địa chỉ hoặc cách đặt số kênh quét của bộ quét kênh”.
MOND-FLOP đầu ra của mạch NAND trong mạch làm trễ được đưa tới đầu vào của một mạch MONO-FLOP. Đầu ra của bộ MONO-FLOP này được nối với chân MR của các bộ đếm cơ số 2. Đầu ra của mạch NAND cũng được kết nối với tinds hiệu ở đèn báo an toàn theo hàm logic AND để tạo thành tín hiệu STOP để đưa tới chân CP0 của các mạch đếm và tới chân BI của các mạch giải mã BCD sang đèn LED –7 thang trong mạch đếm kênh và đếm phòng.
Trong quá trình quét nếu các kênh là an toàn, chỉ có đèn LED xanh sáng. Tín hiệu ở đèn LED xanh có mức thấp.Tín hiệu ở đèn LED đỏ và vàng có mức cao.Các mạch tạo âm thanh cảnh báo không hoạt động. Chân CP0 của các mạch đếm cơ số 2 trong mạch làm trễ có mức cao, các mạch đếm ở trạng thái ban đầu và bị khoá. Đầu ra của mạch NAND trong bộ làm trễ có mức cao. Tín hiệu STOP lúc này có mức thấp làm đèn chỉ tị số của mạch quét kênh và khu vực tắt hết, trong khi mạch đếm kênh và đếm khu vực thực hiện quá trình đếm của mình. Các kênh được lên tục quét qua.
Khi có đường dây hoặc đầu báo hoạt động, đèn LED xanh sẽ báo an toàn tắt đi, đèn LED xanh báo an toàn lúc này chuyển từ mức thấp sang mức cao làm cho tín hiệu STOP cũng chuyển từ mức thấp sang mức cao. Các mạch đếm kênh và đếm khu vực lập tức dừng quá trình đếm, các đèn hiện số bật sáng chỉ cho ta biết số của kên và số của khu vực có kênh đó.Tình trạng này được giữ yên như vậy cho đén khi tín hiệu STOP chuyển trở về mức thấp. Khi đèn LED vàng báo sự cố hoặc đèn LED đỏ báo động bật sáng, tín hiệu của các đèn này chuyển từ mức cao sang mức thấp để kích thích các mạch tạo âm thanh tương ứng với các trạng thái boá lỗi hoặc báo động phát tín hiệu.
Khi tín hiệu đèn LED vàng hoặc đèn LED đỏ chuyển từ mức cao sang mức thấp chân CP0 của mạch đếm cơ số 2 trong mạch làm trễ có mức thấp, mạch đếm cơ số 2 của bộ đếm bắt đầu quá trình đếm xung. Khi mạch đếm của mạch làm trễ đếm đến giá trị đặt trước ở đầu ra của mạch NAND xuất hiện một xung điện có mức thấp. Xung điện có mức thấp này kích mạch MONO-FLOP phát ra một xung có mức cao ở đầu ra để phục hồi các bộ đếm cơ số 2 của mạch làm trễ về trạng thái ban đầu, đồng thời xung có mức thấp, các đèn chỉ thị số được tắt đi các mạch đếm kênh và đếm khu vực tiếp tục quá trình đếm của chúng, bộ quét kênh qua kênh kế tiếp. Nếu kênh kế tiếp có sự có hoặc có đầu báo hoạt động quá trình miêu tả ở trên được lặp lại. Nếu kênh đó là an toàn bộ quét tiếp sang kênh khác.
3.1.1.3. Các mạch phát tín hiệu cảnh báo bằng âm thanh.
Tủ trung tâm có 2 mạch phát tín hiệu cảnh báo băng âm thanh. Một mạch phát âm thanh cảnh báo sự cố (FAULT) và một mạch phát âm thanh baó động (ALARM).
Sơ đồ mạch âm thanh báo sự cố đựoc trình bày trong hình vẽ trang.
Mạch phát âm thanh báo sự cố được lắp bằng mạch định thời 555 hoạt động ở chế độ phát xung có tần số 5 Hz. ở đầu ra của mạch do động được mắc một loa loại áp điện. Nguồn nuôi của mạch dao động được cấp qua công tắc thường hở của Rơle làm việc theo chế độ tự giữ.
Bình thường khi không có sự cố, đầu vào của mạch điều khiển Rơle có mức cao Rơle chuyển sang trạng thái hoạt động. Công tắc Rơle hở. Mạch dao độgn không được cấp nguồn loa áp điện không kêu.
Khi có sự cố đầu vào của mạch điều khiển Rơle có mức thấp. Rơle chuyển sang trạng thái hoạt động các công tắc của Rơle chuyển sang chế độ đóng. Bộ dao động phát hoạt động các công tắc của Rơle chuyển sang chế độ đóng. Bộ dao động phát tín hiệu bip-bip có tần số5 Hz.Hết thời gian trễ còi bip vẫn tiếp tục kêu cho đến khi nút hồi phục mắc nối tiếp với công tắc tự giữ của Rơle được ấn mới ngừng kêu.
3.1.1.4. Bộ nguồn
Bộ nguồn của tủ trung tâm gồm một biến thế có điện áp đầu vào 220VAC đầu ra 15 VAC. Điện áp xoay chiều ở đầu ra của biến thế được biến đổi thành điện áp một chiều qua một cầu chỉnh lưu và đựơc lọc bằng một tụ hoá 2200uF.
Nguồn điện áp một chiều được phân chia tiếp thành 3 nguồn riêng biệt :
- Nguồn U = 15 VDC dùng để cung cấp điện áp nạp cho Accu dự phòng của tủ trung tâm.
- Nguồn U= 12VDC ổn áp dùng để cung cấp điện áp làm việc cho toàn hệ thống.
- Nguồn U=12 VDC không ổn áp dùng để tạo điện áp kênh.
Khi hoạt động toàn bộ hệ thống tiêu thụ một dòng điện tối đa là 300mA.
Sơ đồ của nguồn được trình bày trong hình
Toàn bộ các khối chức năng của tủ trung tâm được lắp trên các mạch riêng biệt và được nối với nhau qua các jack cắm để thuận tiện cho sửa chữa thay thế.
Các đèn tín hiệu báo trạng thái và các đèn chỉ thị hiện số được lắp ráp trên mặt máy để tiện việc theo dõi.
Trên mặt tủ trung tâm còn bố trí thêm một số công tắc và phím ấn để kiểm tra các đèn tín hiệu, thay đổi tần số quét, lưu giữ các kênh... _________________ Website: www.phamduyminh.com
www.tienluccorp.vn
Forum: http://forum.phamduyminh.com
http://diendan.phamduyminh.com
Let's share to be shared.
Hãy chia sẻ để được sẻ chia.
 |
|
| Back to top |
|
 |
duyminh Site Admin

Joined: 20 May 2007 Posts: 3177
|
Posted: Mon Nov 02, 2009 4:44 pm Post subject: |
|
|
3.1.2. Cấu tạo và nguyên lý bộ quét kênh
Bộ quét kênh bao gồm một bảng quét kênh chủ và các bảng quét kênh mở rộng.
Có thể có tối đa 9 bảng quét kênh mở rộng. Mỗi bảng quét kênh có thể quét được 10 kênh, như vậy với một bộ quét kêmh tổng số tối đa của các kênh quét là 100.
Sơ đồ bảng quét kênh chủ được trình bày trong hình trang
Bảng quét kênh chủ bao gồm các bộ phận chính sau:
- Mạch quét 10 kênh
- Mặt đặt địa chỉ bộ quét kênh
- Mạch đặt số thứ tự của bảng quét kênh
- Mạch giới hạn số kênh quét.
- Các mạch công tắc điện tử.
Bảng quét kênh mở rộng chỉ có mạch quét 10 kênh và mạch đặt số thứ tự của bảng quét kênh.
Mạch quét 10 kênh là mạch MULTIPLEXER 4067 được điều khiển theo mã BCD của các tín hiệu từ A0 đến A3 từ tủ trung tâm.
Mạch đặt địa chỉ bộ quét kênh là một mạch mắc theo hàm logic OR với 8 biến số là các địa chỉ A8 đến A15. Các địa chỉ khác nhau của bộ quét kênh được thiết lập thông qua sự thay đổi các điện trở và vị trí các công tắc ở trong mạch.
Mạch đặt số thứ tự của các bảng quét kênh cũng là một mạch mắc theo hàm logic OR với 4 biến số là các địa chỉ từ A4đến A7 từ tủ trung tâm. Các số thứ tự khác nhau của bảng quét kênh cũng được thiết lập thông qua việc thay đổi các điện trở và vị trí các công tắc ở trong mạch.
Mạch giới hạn số kênh của bộ quét là mạch điện mắc theo hàm logic NAND với 8 biến số là các địa chỉ A0 đến A7 từ tủ trung tâm. Thông qua việc thay đổi các điện trở và vị trí có trong mạch ta có thể giới hạn số kênh của bộ quét ở bất kỳ số nào trong khoảng từ 1 đến 100.
Các mạch công tắc điện tử là các mạng 4066 dùng để nối hoặc ngắt bộ quét với đường BUS trong hệ thống .
Để đảm bảo sự hoạt động đồng bộ của toàn bộ hệ thống, mỗi bọ quét kênh trong một hệ thống phải được đặt một địa chỉ riêng biệt không được trùng nhau, mỗi bảng quét kênh trong một bộ quét phải được đặt một số thứ tự riêng biệt không được trùng nhau.Số lượng kênh quét của bộ quét kênh có thể đặt tuỳ ý theo yêu cầu và có thể đặt trùng nhau.
Bộ quét kênh hoạt độgn theo nguyên lý sau:
Khi tủ trung tâm gửi một địa chỉ đến các tủ trung tâm, chỉ có một bộ quét kênh duy nhất có cùng địa chỉ với địa chỉ của tủ trung tân hoạt động. Các bộ quét kênh khác bị cách ly khỏi đường BUS truyền tín hiệu.
Khi bộ quét kênh hoạt động, các khoá điện tử chuyển từ trạng thái nối bộ quét kênh với BUS truyền tín hiệu. Các địa chỉ từA0 đến A3 được đưa tới các chân ABCD của mạch quét 10 kênh của bộ quét. Theo thứ tự quy định trước các kênh ở đầu vào của mạch quét trong các bảng quét kênh được lần lượt quét qua vvà gửi tín hiệu lên đường Z trong BUS truyền tín hiệu về trung tâm dưới dạng các giá trị điện trở để tủ trung tâm xử lý.
Khi bộ quét kênh hết số lượng kênh đã định trước, bọ quét kênh sẽ gửi một tín hiệu xung có mức cao lên đường END trong BUS truyền tín hiệu về tủ trung tâm. Tủ trung tâm tăng giá trị địa chỉ lên 1 đơn vị. Bộ quét kênh ngừng hoạt động. Quá trình hoạt độgn trên diễn ra đối với mọi bộ quét kênh, Khi số kênh của hệ thống được quét hết, tủ trung tâm lặp lại quá trình quét từ đầu.
Cách đặt địa chỉ bộ quét kênh, số thứ tự bảng quét kênh và giới hạn số kênh quét:
Trước khi đề cập đến cách đặt địa chỉ, số thứ tự bảng quét và đặt số kênh quét cần nắm vững được cách biểu diễn số thập phân bằng mã BCD. Tring hệ đếm số thập phân người tả dụng 10 chữ số từ 0 đến 9 để biểu diễn các con số khác nhau.Trong hệ đếm nhị phân người ta chỉ dùng 2 chữ số là 0 và 1 để biểu diễn các con số khác nhau. Vị trí của các chữ số trong một dãy số là số mũ N-1 của cơ số đếm, tính từ bên phải sang.
Giá strị của số chính là tổng của các phép nhân giữa chữ số có trong dãy với cơ số mũ N-1 của chính chữ số đó.
Ví dụ: Số 23 trong hệ đếm thập phân:
2310=2.101 +3.100 =2.10+3.1 =20+3
Số 23 trong hệ đếm nhị phân:
232=10111=1.24 +0.23 +1.22 +1.21 +1.20
=1.16+0.8 +1.4 +1.2 +1.1
=16 +0+4+2+1
Trong hệ đếm nhị phân với 4 biến số người ta có thể biểu diễn 16 chữ số, trong mã BCD người ta dùng 4 biến số nhị phân để biểu diễn 10 chữ số của hệ thống số thập phân (từ 0 đến9) các giá trị khác được bỏ đi.
Như vậy số 23 của hệ thập phân được biểu diễn dưới dạng mã BCD như sau:
2310=0010 0011
=0.27+0.26 +1.25 +0.24 +0.23 +0.22 +1.21 +1.20
Hàng chục Hàng đơn vị
Bốn biến số cuối cùng của mã số BCD biểu diễn hàng đơn vị, bốn biến số tiếp theo biểu diễn hàng chục, bốn số tiếp theo nữa biểu diễn hàng trăm....của số thập phân.
Cách đặt địa chỉ, đặt số kênh quét của bộ quét kênh cũng như đặt số thứ tự của các bảng quét kênh được tiến hành theo các bước sau:
1. Đổi các số thập phân của địa chỉ, số kênh quét và số thứ tự sang mã BCD.
2. Nếu số thập phân là số không.Ví dụ 0 hoặc 00:
+ Chuyển công tắc của các biến số trong mã BCD liên quan đến số không về vị trí ON.
+ Cắt bỏ các điện trở nối với nguồn dương của các biến số này.
3. Nếu số thập phân khác số không
+Chuyển công tắc của các biến số có giá trị bằng 1 trong bảng mã BCD về vị trí ON.
+ Cắt bỏ các điện trở nối với nguồn dương của các biến số này.
+ Chuyển công tắc của các biến số có giá trị bằng 1 trong bảng mã BCD về vị trí ON.
+ Cắt bỏ các điện trở nối với nguồn dương của các biến số này.
Các ví dụ tiếp theo đây sẽ cụ thể hoá thêm các hướng dẫn ở trên.
Ví dụ1: Đặt địa chỉ của bộ quét kênh là 35
1. Chuyển số 3510 sang mã BCD ứng với các biến số A15 A14A13 A12 A11 A10 A9 A8 ta có :
A15 A14A13 A12 A11 A10 A9 A8
0 0 1 1 0 1 0 1
2. Chuyuển công tắc của các biến số A13 A12 A10 và A8 về vị trí ON.
3. Cắt bỏ điện trở nối nguồn dương của các biến số A13 A12 A10 và A8
Ví dụ 2: Đặt số kênh quét là 20
1. Chuyển số 2010 sang mã BCD ứng với các biến số A7 A6A5 A4 A3 A2 A1 A0
A7 A6A5 A4 A3 A2 A1 A0
0 0 1 0 0 0 0 0
4. Chuyển công tắc của các biến số A5 A4A3 A2 A1 A0 và A0
Ví dụ 3: Đặt số thứ tự của bảng quét kênh là 7
1. Chuyển số 510 sang mã BCD ứng với các biến số A7 A6A5 A4 ta có
A7 A6A5 A4
0 1 1 1
2.Chuyển công tắc của các biến số A7 A6A5 A4 về vị trí ON.
5. Cắt bỏ công tắc nối với nguồn dương của các biến số A6A5 và A4
6. Kết luận
7. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của đất nước nhu cầu về trang bị các hệ thống cảnh báo ngày càng gia tăng. Để có được các giải pháp tối ưu trong việc lựa trọn thiết kế hệ thống chúng ta cần nắm vững cấu tạo và tính năng tác dụng của từng loại thiết bị trong các hệ thống cảnh báo điện tử. Vấn đề này đã được đề cập trong phần 2 của đề tài này.
Nguyên lý cấu tạo của trung tâm báo động dạng quét đã được lắp ráp thử nghiệm và đáng tin cậy.
So với các tủ trung tâm thông thường khác tủ trung tâm báo động dạng quét có ưu điểm là có cấu tạo đơn giản, số dây dẫn ít (tối đa 20 sợi) nhưng có thể quản lý được một số lượng kênh rất lớn tới 10000 kênh (100 khu vực, mỗi khu vực 100 kênh). Viẹc theo dõi tình trạng các kênh được cải thiện do dùng các đèn chỉ thị và báo kênh bằng đèn hiện số. Tủ trung tâm báo động dạng quét khắc phục được những nhược điểm của các hệ thống cảnh báo lắp đặt theo cách phân tán vẫn thường đang được sử dụng hiện nay.
Tuy nhiên để có thể đưa tủ trung tâm báo động dạng quét vào ứng dụng trong thực tế, tủ trung tâm cần được bổ xung thêm các mạch chức năng chống báo động giả và các mạch làm trễ khi vào, ra cũng như mạch tạm thời loại bỏ các kênh theo tính chất đặc trưng của các tủ trung tâm trong hệ thống cảnh báo điện tử. Ngoài ra cũng cần nghiên cứu thêm để tạo chức năng kết nối mạng của tủ trung tâm báo động dạng quét. _________________ Website: www.phamduyminh.com
www.tienluccorp.vn
Forum: http://forum.phamduyminh.com
http://diendan.phamduyminh.com
Let's share to be shared.
Hãy chia sẻ để được sẻ chia.
 |
|
| Back to top |
|
 |
|
|
You cannot post new topics in this forum You cannot reply to topics in this forum You cannot edit your posts in this forum You cannot delete your posts in this forum You cannot vote in polls in this forum
|
|